Cách tính thuế TNDN cần biết

10/06/2019 - Lượt xem: 16
2 bầu chọn / điểm trung bình: 5

Thuế TNDN là khoản bắt buộc mà các doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tính thuế TNDN. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các cách tính thuế TNDN tạm tính quý và năm để bạn đọc có thể tìm hiểu rõ hơn.

Từ Quý 4 năm 2014, theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp của Thông tư 78/2014/TT-BTC VÀ Thông tư 96/2015/TT-BTC bổ sung, thì doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý, chỉ cần tạm tính ra số tiền và nộp theo số tạm tính theo quy định (nếu có). Sau đó cuối năm thì mới làm tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Cách tính thuế TNDN tạm tính

Cách tính thuế TNDN phải nộp được tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp có trích quỹ tài chính cho phát triển Khoa học và Công nghệ (KH&CN) thì thuế TNDN phải nộp được tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN × Thuế suất thuế TNDN

Vậy từ công thức tính thuế TNDN phải nộp trên cần tính: Thu nhập tính thuế, Thuế suất thuế TNDN, Phần trích lập quỹ KH&CN.

1. Phần trích lập quỹ KH&CN

Điều 10 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN.

2. Cách tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được tính bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo  quy định)

Dựa vào công thức trên, ta lại cần phải tính thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định như sau:

a, Thu nhập chịu thuế là thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, trồng trọt, kỹ thuật,…

Và thu nhập chịu thuế được tính như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Trong đó:

  • Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội. Trường hợp DN nộp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Kế toán căn cứ vào hóa đơn đầu ra khi bán hàng, cung ứng dịch vụ để xác định doanh thu.
  • Chi phí được trừ là những khoản chi được trừ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
    a, Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
    b, Có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    c, Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
  • Các khoản thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; lãi từ tiền gửi, cho vay; hỗ trợ chi phí khuyến mại; tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng; tiền phế liệu, hàng cho biếu nhận được,…

b, Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập được miễn thuế là những khoản thu nhập được quy định miễn thuế TNCN theo Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BCT và được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 của TT 96/2015/TT-BTC.

Chi tiết xem tại đây.

c, Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định gồm

  • Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước sang.
  • Chỉ được chuyển lỗ trong kỳ DN có kết quả kinh doanh là lãi.
  • Số lỗ được chuyển giữa các quý với nhau và giữa các năm với nhau (lưu ý: không được chuyển từ quý sang năm).
  • DN sau khi quyết toán thuế nếu bị lỗ thì chuyển toàn bộ số lỗ vào thu nhập của DN những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ sau năm phát sinh lỗ.

3. Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất năm 2019 sẽ được áp dụng mức thuế suất là 20% với tất cả các DN (không phân biệt mức doanh thu). Tuy nhiên với những DN đặc thù như: thăm dò, tìm kiếm, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất sẽ từ 32-50%. Các quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô là 17%.

Lưu ý khi tính thuế TNDN

  • Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế TNDN năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng áp dụng đối với kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, phá sản
  • Kỳ tính thuế TNDN: kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định về luật kế toán.
  • Những DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng tính thuế TNDN như trên.
  • Tuy không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính nhưng DN vẫn phải tự tính số tiền thuế TNDN để tạm nộp cho cơ quan thuế. Chậm nhất là nộp vào ngày 30 của quý tiếp theo.

Trên đây là cách tính Thuế TNDN để bạn tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi 0966.002.638. Ngoài ra, nếu muốn tìm hiểu chi tiết và chuyên sâu hơn bạn có thể tham gia lớp học kế toán của Kế Toán Đại Dương.

0966002638